Bối cảnh và Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu loạt ca (case series) đánh giá kết quả phẫu thuật gấp cơ trực trong (medial rectus plication) một bên trên 10 bệnh nhân bị lác ngoài do suy giảm hội tụ (convergence insufficiency-type exotropia) với độ lác xa ≤15Δ. Tiêu chuẩn chọn bệnh bao gồm các trường hợp có độ lác gần lớn hơn độ lác xa ít nhất 10Δ. Các bệnh nhân có lác liệt, lác hạn chế, lác hình chữ A/V hoặc bệnh lý thần kinh (ngoại trừ 1 ca Parkinson) bị loại trừ.
Kết quả lâm sàng trọng tâm
Phẫu thuật gấp cơ trực trong cho thấy hiệu quả cải thiện đáng kể độ lác ở cả hai khoảng cách. Tỉ lệ thành công cao với 9/10 bệnh nhân cải thiện triệu chứng cơ năng.
| Thời điểm | Độ lác xa (Δ) | Độ lác gần (Δ) |
|---|---|---|
| Trước phẫu thuật | -7.8 ± 4.2 | -21.9 ± 6.5 |
| 1-2 tuần sau mổ | +4.0 ± 6.0 | -4.0 ± 6.6 |
| Lần khám cuối | -2.8 ± 3.4 | -13.4 ± 6.5 |
Lưu ý: Dấu (-) biểu thị lác ngoài, dấu (+) biểu thị lác trong. p < 0.05 cho tất cả các so sánh với thời điểm trước phẫu thuật.
Bài học thay đổi thực hành (Take-home Message)
- Gấp cơ trực trong một bên là lựa chọn điều trị hiệu quả và an toàn cho lác ngoài do suy giảm hội tụ góc nhỏ.
- Ưu điểm vượt trội là tính có thể đảo ngược (reversibility) thông qua việc tháo chỉ gấp cơ sớm nếu xảy ra quá chỉnh (overcorrection), giúp giảm thiểu rủi ro biến chứng vĩnh viễn.
- Kỹ thuật này cho phép cá thể hóa liều lượng phẫu thuật dựa trên trung bình độ lác xa và gần, mang lại sự linh hoạt cao hơn so với các phương pháp cắt ngắn cơ truyền thống.
Tài liệu tham khảo:
Kuga S, Goseki T, Iida K, Fukaya K, Aoki T, Ariga C, Onouchi H. Surgical effects of unilateral medial rectus plication for small-angle convergence insufficiency–type exotropia. J AAPOS. 2026;30:104858. doi: 10.1016/j.jaapos.2026.104858.
(Tệp gốc: 1-s2.0-S109185312600131X.pdf)