Bối cảnh và Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu này đánh giá đặc điểm lâm sàng, phương pháp điều trị và tiên lượng của 106 bệnh nhân u hắc mạc (UM) được chẩn đoán và điều trị tại một trung tâm nhãn khoa tuyến cuối ở Thái Lan từ năm 2010 đến 2024. Mục tiêu chính là phân tích kết quả dựa trên hệ thống phân loại AJCC phiên bản thứ 8 trong quần thể bệnh nhân Đông Nam Á.
Kết quả lâm sàng trọng tâm
- Tuổi trung bình tại thời điểm chẩn đoán là 51,6 ± 16,1 tuổi.
- Vị trí khối u phổ biến nhất là hắc mạc (94,3%).
- Phân loại AJCC: T1 (18,9%), T2 (17,9%), T3 (48,1%), T4 (15,1%).
- Phương pháp điều trị chính: Cắt bỏ nhãn cầu (53,8%), xạ trị áp sát Ruthenium-106 (29,2%), cắt bỏ nội nhãn kết hợp xạ trị (16,0%).
- Tỷ lệ di căn xa tích lũy là 22% tại thời điểm 5 năm và 10 năm.
- Tỷ lệ sống sót đặc hiệu theo bệnh là 82% (5 năm) và 75% (10 năm).
| Chỉ số | Kết quả |
|---|---|
| Cỡ mẫu (N) | 106 |
| Tỷ lệ bảo tồn nhãn cầu chung | 44,3% |
| Tỷ lệ tử vong liên quan đến u | 3,4 trên 100 người-năm |
| Yếu tố tiên lượng sống sót (Đa biến) | Di căn xa (HR 50,62; 95% CI: 10,44–245,42; p < 0,001) |
Bài học thay đổi thực hành (Take-home Message)
- Bệnh nhân UM tại Đông Nam Á có xu hướng khởi phát ở độ tuổi trẻ hơn và thường có kích thước khối u lớn hơn tại thời điểm chẩn đoán so với quần thể da trắng.
- Giai đoạn T (theo AJCC) và sự hiện diện của di căn xa là các yếu tố tiên lượng quan trọng nhất đối với tỷ lệ sống sót.
- Việc phát hiện sớm và cá thể hóa chiến lược điều trị là yếu tố then chốt để cải thiện kết quả lâm sàng, đặc biệt khi các phương pháp bảo tồn nhãn cầu bị hạn chế bởi kích thước khối u lớn.
Tài liệu tham khảo:
Kritfuangfoo T, Udomlapsakul B, Piriyasang D, Aroonroch R, Rojanaporn D. Uveal melanoma: Treatment approaches and prognostic outcomes based on the American joint committee on cancer staging. Asia-Pac J Ophthalmol (Phila). 2026;15(1):100295. doi: 10.1016/j.apjo.2026.100295.
(Tệp gốc: Uveal melanoma: Treatment approaches and prognostic outcomes based on the American joint committee on cancer staging)