Bối cảnh và Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu này đánh giá hiệu quả dài hạn của phẫu thuật lùi cơ trực trong (unilateral/bilateral) trên 344 bệnh nhi (<15 tuổi) mắc các thể lác trong: lác trong bẩm sinh (IET, n=114), lác trong điều tiết một phần (PAET, n=123), lác trong mắc phải không điều tiết (ANAET, n=43), và lác trong do thần kinh (NET, n=64). Thời gian theo dõi tối thiểu là 3 năm. Mục tiêu chính là xác định các yếu tố tiền phẫu liên quan đến thành công phẫu thuật và độ ổn định của trục nhãn cầu theo thời gian.
Kết quả lâm sàng trọng tâm
Tỷ lệ thành công dài hạn chung đạt 54%. Đáng chú ý, tỷ lệ quá chỉnh (overcorrection) tăng dần theo thời gian, đặc biệt ở nhóm IET (39%) và NET (42%). Nhóm PAET có tỷ lệ quá chỉnh thấp nhất (15%) nhưng lại ghi nhận sự gia tăng đáng kể tình trạng tái phát/thiếu chỉnh theo thời gian.
| Nhóm bệnh | Tỷ lệ thành công (%) | Tỷ lệ quá chỉnh (%) | Tỷ lệ thiếu chỉnh/tái phát (%) |
|---|---|---|---|
| IET (n=114) | 43.9 | 38.6 | 17.5 |
| PAET (n=123) | 72.4 | 14.6 | 13.0 |
| ANAET (n=43) | 41.9 | 30.2 | 27.9 |
| NET (n=64) | 43.8 | 42.2 | 14.1 |
Bài học thay đổi thực hành (Take-home Message)
- Tuổi khởi phát sớm, góc lác lớn và nhược thị là các yếu tố dự báo độc lập cho nguy cơ quá chỉnh sau phẫu thuật.
- Phẫu thuật lùi cơ trực trong có hiệu quả ngắn hạn tốt (81% sau 1 năm) nhưng cần theo dõi dài hạn do xu hướng "exodrift" (lệch ngoài) tiến triển theo thời gian.
- Cần cá thể hóa liều lượng phẫu thuật, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương thần kinh hoặc thành phần điều tiết, nhằm đảm bảo sự ổn định trục nhãn cầu lâu dài.
Tài liệu tham khảo:
Moon Y, Joo HJ, Kim SJ. Long-term outcomes of medial rectus muscle recession for various types of esotropia. J AAPOS. 2026;30:104862. doi: 10.1016/j.jaapos.2026.104862.
(Tệp gốc: 1-s2.0-S1091853126001357.pdf)