Độ chính xác của 16 công thức tính công suất thủy tinh thể nhân tạo có điều chỉnh chiều dài trục nhãn cầu ở mắt dài

Bs Ngô Hữu Thế
1.8.26
Last Updated

Bối cảnh và Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu quan sát hồi cứu nhằm so sánh độ chính xác của 16 công thức tính công suất thủy tinh thể nhân tạo (IOL) có tích hợp các điều chỉnh mục tiêu hoặc sửa đổi dựa trên hồi quy của chiều dài trục nhãn cầu (AL) ở mắt có AL ≥ 26.00 mm. Cỡ mẫu bao gồm 164 mắt của bệnh nhân cận thị trải qua phẫu thuật phacoemulsification và đặt IOL AcrySof IQ SN60WF. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm biến chứng phẫu thuật, tiền sử phẫu thuật mắt, bệnh lý giác mạc, và loạn thị giác mạc > 2.0 D.

Kết quả lâm sàng trọng tâm

Giá trị sai số tuyệt đối trung bình bình phương (RMSAE) dao động từ 0.393 (Holladay 1 NLR và SRK/T WK2) đến 0.803 (Haigis WK2). Tỷ lệ mắt có sai số dự đoán (PE) trong khoảng ±0.50 D đạt cao nhất ở công thức Holladay 1 NLR (81.1%).

Công thứcRMSAEPE ± 0.50 D (%)
Holladay 1 NLR0.39381.10
SRK/T WK20.39379.27
VRF CMAL0.40678.66
Eom0.40878.05
Haigis WK20.80335.98

Bài học thay đổi thực hành (Take-home Message)

  • Holladay 1 NLR và SRK/T WK2 đạt độ chính xác tương đương với các công thức thế hệ mới (PEARL-DGS, K6, VRF CMAL) trong tính toán công suất IOL cho mắt dài.
  • Các công thức thế hệ thứ 3 và thứ 4 như Hoffer Q WK2 và Haigis WK2 cho kết quả dưới mức tối ưu ở nhóm mắt này, ngay cả khi đã áp dụng điều chỉnh theo AL.
  • Việc sử dụng các công thức dựa trên quang học Gaussian với điều chỉnh AL có thể dễ dàng triển khai trên Excel, cung cấp giải pháp thay thế hiệu quả cho các cơ sở y tế không có sẵn thiết bị đo sinh trắc học hiện đại.

Tài liệu tham khảo:

Stopyra W, Voytsekhivskyy O, Grzybowski A. Accuracy of sixteen axial length adjusted intraocular lens power calculation formulas in long Caucasian eyes. Asia-Pac J Ophthalmol (Phila). 2026;15(1):100301. doi:10.1016/j.apjo.2026.100301

(Tệp gốc: Accuracy of sixteen axial length adjusted intraocular lens power calculation formulas in long Caucasian eyes)

Xem thêm